Sun, 05 / 2018 3:27 pm | thuylinh

Đề bài: Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Bài làm

Câu 1. Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Văn tế là thể loại văn thường dành cho sự kiện tang lễ. Bài văn tế dùng để bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã khuất. Văn tế thường có nội dung kể lại cuộc đời, các giá trị công đức phẩm hạnh của người khuất và bày tỏ lòng cảm thương sâu sắc của những người ở lại.

Văn tế được viết theo nhiều thể loại: có thể là văn xuôi nhưng cũng có thể là thơ, phú. Một bài văn tế thông thường gồm có bốn phần, phần đầu là lung khởi, phần thứ hai là thích thực, phần ai vãn và cuối cùng là phần kết. Vì mục đích tưởng nhớ tới người đã mất cho nên giọng điệu của một bài văn tế thường lâm li bi đát, thống thiết, cả hình ảnh và ngôn ngữ đều giàu tính biểu cảm.

Loading...

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc gồm có 4 phần là:

Phần 1. Từ đầu đến “tiếng vang như mõ”: trình bày bối cảnh xã hội và ý nghĩa của sự hy sinh của những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Phần 2. Từ câu 3 đến câu 15: thuật lại hình ảnh cuộc sống và chiến đấu của người nông dân nghĩa sĩ qua các giai đoạn từ cuộc đời lao động vất vả đến lúc trở thành những người lính gan dạ, dũng cảm.

Phần 3. Từ câu 16 đến câu 28: sự tiếc thương và cảm phục của tác giả và những người ở lại (quê hương, gia đình, làng xóm) đối với những người lính Cần Giuộc.

Phần 4. Còn lại. Ca ngợi tinh thần và sự bất tử của nghĩa quân Cần Giuộc.

Câu 2. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? (chú ý phân tích qua cả quá trình: hình ảnh họ trong cuộc sống bình thường, những biến chuyển khi quân giặc xâm phạm đến tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.)

Theo anh chị, cách miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào (về nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật ngôn ngữ, bút pháp trữ tình…)?

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong cuộc sống bình thường: là những con người có cuộc sống nghèo khó, cơ cực nhưng cần mẫn, chăm chỉ và hiền lành. Họ chỉ cui cút làm ăn, lo miếng cơm manh áo.

Khi quân giặc xâm phạm đến tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, những người nông dân buộc phải đứng lên, nếu như trước đây tay họ chỉ quen cầm cuốc cầm cày thì hôm nay đã thay vào đó là cầm gươm cầm đao. Họ căm thù giặc đã phá tan cuộc sống của họ, đã đè đầu cưỡi cổ, cướp đi miếng cơm manh áo, chà đạp lên thân phận con người. Những người nông dân này đứng lên là để giành lại những gì mình đã mất, là để chống lại sự áp bức bóc lột mà lũ thực dân gây ra.

Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây. Họ mặc dù có quân trang, trang bị thô sơ áo vải, tầm vông, dao phay đối diện với quân giặc vũ khí hiện đại tối tân, nhưng chính những hình ảnh ấy đã càng khiến họ đi vào lịch sử. Những hành động của nghĩa sĩ Cần Giuộc được tác giả miêu tả bằng hàng loạt động từ mạnh, nhịp độ khẩn trương, sôi nổi: đạp vào, xông vào, chém rớt đầu… Hành loạt những động từ, tính từ mạnh ấy đã làm nổi bật lên hình ảnh mạnh mẽ, gan góc của những người nông dân nghĩa sĩ, khác xa những hình ảnh người lao động hiền lành, cần cù thường ngày. Thế mới thấy, tinh thần và khí phách của họ trước lịch sử giống như một tượng đài bất diệt.

Soan-bai-Van-te-nghia-si-Can-Giuoc

Câu 3. Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh chị đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy?

Tiếng khóc của tác giả có rất nhiều cảm xúc, đó là tiếng khóc xót thương cho sự hi sinh của những người nông dân nghĩa sĩ. Họ ra đi để lại gia đình, mẹ già, vợ con côi cút, hàng xóm láng giềng thân thiết. Biết bao gia đình đã mất đi người thân, mất đi người lao động chính. Nhìn những hoàn cảnh cơ cực, tang tóc ấy mà nhà thơ không cầm được nước mắt. Tiếng khóc của tác giả đồng thời cũng xuất phát từ sự thương tiếc khi những người lính ra đi lúc sự nghiệp còn dang dở, hoài bão và ý nguyện còn chưa thành. Nhà thơ cũng cảm thấy căm hờn kẻ thù của dân tộc, nghẹn ngào trước những cảnh đau thương của đất nước.

Tiếng khóc của tác giả tuy đau thương nhưng không hề bi lụy bởi nó là tiếng khóc tự hào, tiếng khóc đầy thương cảm và ghi nhận những chiến công của những người lính. Tiếng khóc này thể hiện niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết oai hùng, bi tráng của những người lính.

Câu 4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những cảm xúc mãnh liệt, chân thành được thể hiện qua từng câu thơ. Một số câu thơ tiêu biểu như: “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ”…

Những câu thơ trên đều giàu cảm xúc, giàu chất tượng hình. Gợi ra những hình ảnh tang thương mà sự hi sinh của những người lính gây nên.

Ngoài ra, sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn còn đến từ giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…).

Loading...
Spread the love
Bài viết cùng chuyên mục