Fri, 05 / 2018 4:50 pm | thuylinh

Đề bài: Soạn bài Tràng giang của Huy Cận

Bài làm

Câu 1.  Anh chị hiểu thế nào về câu thơ đề từ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài? Đề từ đó có mối liên hệ gì với bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của tác giả trong bài thơ?

Câu thơ đề từ có điểm nhìn vô cùng rộng lớn, bao quát, là khoảng trời mênh mông cùng dòng sông dài bất tận. Điểm nhìn và cảnh vật ấy vô cùng hợp với tiêu đề bài là tràng giang. Không những thế, bầu trời và con sông ấy còn có cảm xúc đó là sự bâng khuâng, một niềm vu vơ xao xuyến, một nỗi nhớ chợt đong đầy của bầu trời và dòng sông.

Câu thơ đề từ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ẩn dụ, đó là nỗi nhớ của nhà thơ với quê hương đất nước được Huy Cận mượn khung cảnh để diễn tả.

Loading...

Câu 2. Nêu cảm nghĩ về âm điệu chung của toàn bài thơ.

Xuyên suốt bài thơ là âm điệu man mác buồn, da diết, sâu lặng và bâng khuâng. Nhà thơ cũng sử dụng rất nhiều tính từ làm nổi bật lên âm điệu ấy “buồn”, “sầu”, “cành khô”, “lạc”, “đìu hiu”, “cô liêu”,… Chính âm điệu như dập dềnh trên sóng nước ấy đã khiến cho tâm trạng của nhà thơ càng trở nên nặng trĩu, sâu thẳm. Người đọc khi đọc bài cũng cảm nhận được cái buồn man mác và cô liêu của ông.

Soan-bai-Trang-giang-cua-Huy-Can001

Câu 3. Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi, thân thuộc?

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ là một bức tranh mang đậm màu sắc cổ điển. Nét cổ điển ấy được thể hiện qua:

Không gian bài thơ. Không gian trong bài là một không gian rộng lớn nhưng đìu hiu, hiu quạnh. Trong khung cảnh có thuyền, có nước, có trời rộng, sông dài, có làng xa, cồn nhỏ nhưng không có một bóng người xuất hiện. Cảnh vật ở đây đẹp nhưng đẹp một vẻ đẹp hoang sơ, hiu hắt buồn. Trong cái tĩnh lặng ấy, không gian càng trở nên hoang vu, mênh mông rộng lớn.

Hình ảnh được sử dụng nhiều phần là những hình ảnh ước lệ tượng trưng, gợi lên không gian bao la nhưng đượm buồn “nắng xuống”, “trời lên”, “sâu chót vót”,… Những hình ảnh này đều được miêu tả bằng một văn phong đậm dấu ấn đường thi, trang trọng.

Ngôn ngữ trong bài. Ngay từ tiêu đề, tác giả không dùng từ “trường giang” mà dùng “tràng giang” cách dùng từ này không những tạo âm điệu nhịp nhàng hợp với nhịp điệu của bài thơ mà còn gợi lên một nét cổ điển, cổ kính trong bài. Từng hình ảnh xuất hiện với các trạng thái tĩnh lặng được lột tả qua những từ ngữ cổ xưa trong dân gian “thuyền về nước lại”, “sầu trăm ngả”, “củi một cành khô”, “lơ thơ cồn nhỏ”, “vãn chợ chiều” càng làm hiện lên cảm giác xưa cũ.

Tuy nhiên nhờ những nét cổ điển ấy mà bài thơ càng trở nên gần gũi, thân thuộc với người đọc hơn. Có lẽ bởi vì cả ngôn ngữ và hình ảnh đều là những chất liệu xưa cũ, quen thuộc với cuộc sống của người dân và trong lời ăn tiếng nói của cha ông ta thuở xưa, chính vì vậy, bài thơ đọc lên vô cùng thân thuộc và gắn bó với người dân.

Câu 4. Tình yêu thiên nhiên ở đây có thấm đượm lòng yêu nước thầm kín không? Vì sao?

Cả bài thơ không hề có một câu thơ bộc lộ lòng yêu nước của tác giả, thế nhưng ở đó lại có nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương tha thiết, cháy bỏng “lòng quê dợn dợn vời con nước, không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”. Tình yêu của tác giả dành cho quê hương của mình không cần phải có chất xúc tác, không cần có sự gợi nhớ của những hình ảnh quen thuộc như làn khói chiều, như hoàng hôn trên quê hương thế nhưng tình cảm ấy vẫn nồng cháy và mãnh liệt khôn nguôi. Hơn thế nữa tình yêu và những lời thơ ca tụng vẻ đẹp của quê hương đất nước ấy đã nói lên rằng người viết ra chúng phải là người có một tình yêu thương cháy bỏng với non sông đất nước. Bài thơ như là một lời ca hát, ngợi ca vẻ đẹp của quê hương vì vậy nó hoàn toàn thấm đượm lòng yêu nước thầm kín.

Câu 5. Phân tích những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (thể thơ thất ngôn, thủ pháp tương phản, các từ láy, các biện pháp tu từ,…)

Thể thơ thất ngôn là một thể thơ cổ điển thường dùng trong thi ca Việt Nam. Với cú pháp 5 chữ mỗi câu, cả bài thơ tạo nên nhịp điệu nhịp nhàng, đều đều như những con sóng gợn trên dòng sông đồng thời tạo nên sự cân đối hài hòa trong câu thơ.

Thủ pháp tương phản được sử dụng trong từng câu, từng vế. Mỗi câu thơ đều có sự tương phản giữa lớn lao với nhỏ bé, giữa không và có, giữa hữu hạn và vô hạn.

Các từ láy được sử dụng nhiều: điệp điệp, song song, lớp lớp, dợn dợn càng gợi lên sự trùng điệp lên xuống nhịp nhàng của khung cảnh.

Bài thơ cũng sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, so sánh đều là những bút pháp quen thuộc nhưng được kết hợp trong bài thơ vừa làm nổi bật được vẻ đẹp của cảnh vật vừa góp phần diễn tả được tâm trạng của nhà thơ.

Spread the love
Loading...
Bài viết cùng chuyên mục